Tiền tệ Việt Nam
Đơn vị tiền tệ đuợc phát hành bởi ngân hàng nhà nuớc Việt Nam là Đồng(được viết tắt là "đ" hay VNĐ) được sử dụng chính thức khắp cả nuớc. Các phát hành của ngân hàng cung cấp có giá trị trong lưu thông tiền tệ.
Séc và thẻ tín dụng(American Express, Visa Card, MasterCard, Discovery,...) của khách du lịch đuợc đổi thành Việt Nam Đồng tại các ngân hàng. Các loại thẻ có thể dùng tại các đại lý du lịch, khách sạn và các nhà hàng. Đô la Mỹ được quy đổi sang VNĐ và phát hành có giá trị khác của ngân hàng, tổ chức tài chính, các khách sạn, cửa hàng vàng bạc đá quý. Tỉ giá quy đổi luôn thay đổi. Khi ra khỏi Việt Nam, số tiền Việt Nam Đồng còn lại của bạn có thể đổi tại điểm thu đổi tiền ở sân bay, cửa khẩu.
| Ngoại tệ | Tỉ giá quy đổi |
|---|---|
| USD | 1USD = 16930VND |
| EUR | 1EUR = 21413.13VND |
| GBP | 1GBP = 25097.18VND |
| CAD | 1CAD = 13591.99VND |
| CHF | 1CHF = 14017.56VND |
| NZD | 1NZD = 9003.55VND |
| JPY | 1JPY = 181.62VND |
| THB | 1THB = 474.986VND |
| SEK | 1SEK = 2031.88VND |
| NOK | 1NOK = 2386.4VND |
| DKK | 1DKK = 2873.88VND |
| AUD | 1AUD = 10882.67VND |
| HKD | 1HKD = 2184.08VND |
| SGD | 1SGD = 11076.46VND |
| CNY | 1CNY = 2460.7VND |

English